比較するために取り上げる言葉 +というより
「~という言い方より…という言い方の方が適切だ。」 ~より、もっと適切な言い方(…)を示すときに使う Cách nói … thích hợp hơn cách nói ~ . Được sử dụng khi muốn chỉ ra rằng cách nói … sẽ thích hợp hơn cách nói ~.
ぼくと彼が友達? いや、僕たちは友だちというよりいい競争相手なんだよ。
Tớ và cậu ấy là bạn à? Không, chúng tớ đúng hơn là những đối thủ cạnh tranh tốt.
美知子は歩くのが速い。歩くというより走るという感じだ。
美知子 đi bộ rất nhanh. Nói đúng hơn thì giống như đang chạy.
A 「へえ、この絵、社長に頼まれてかいたんですか。」 B 「頼まれて、というより命令されたんだよ。」。
A 「Ồ, bức tranh này là do giám đốc nhờ anh vẽ à?」B 「Được nhờ thì đúng hơn là bị ra lệnh.」.