普通形(な形だ-な/ である ・ [名]だ- である) +一方
「~だが、同時に、別の面で…。」③④のように、対比的なことを言う場合は、「~反面」と大体同じ意味。 ~ nhưng đồng thời mặt khác… Khi sử dụng cấu trúc này để nói về hai mặt đối lập như trong ví dụ ③、④ thì câu văn lại mang sắc thái ý nghĩa tương tự như ~反面.
会議では自分の意見を言う一方で、ほかの人の話もよく聞いてください。
Trong cuộc họp, hãy nói ý kiến của mình, đồng thời cũng hãy lắng nghe kỹ những gì người khác nói.
教授は新しい研究に取り組む一方で、しっかり学生の世話もしなければならない。
Giáo sư một mặt đảm nhiệm nghiên cứu mới, một mặt cũng phải quan tâm và chăm sóc sinh viên chu đáo.
子どもが生まれてうれしかった一方で、重い責任も感じだ。
Vui vì con chào đời, nhưng đồng thời cũng cảm thấy trách nhiệm nặng nề.
世の中には人と話すことが好きな人がいる一方、それが苦手な人も多い。
Trong xã hội có người thích nói chuyện với người khác, nhưng cũng có nhiều người không giỏi chuyện đó.